Bài tập cuối tuần lớp 3: Toán và Tiếng Việt
Mỗi tuần của năm học có một phiếu riêng, độ khó tăng dần theo tuần. Phiếu tuần này in miễn phí; Pro mở đủ 35 tuần và in kèm đáp án để phụ huynh chấm nhanh.
Lưu PDF: bấm nút rồi chọn máy in “Lưu dưới dạng PDF” (điện thoại: In → Chia sẻ → Lưu vào Tệp).
Bài tập cuối tuần lớp 3 – Tuần 8
Mã phiếu: T08L3Toán và Tiếng Việt
Họ và tên: Lớp: Ngày:
Bài 1. Tính:
- 1. 2 × 5 =
- 2. 4 × 10 =
- 3. 2 × 2 =
- 4. 3 × 6 =
- 5. 2 × 7 =
- 6. 25 : 5 =
- 7. 2 × 1 =
- 8. 5 × 3 =
- 9. 5 × 6 =
- 10. 20 : 5 =
- 11. 15 : 5 =
- 12. 18 : 2 =
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
- 1. 6245 − 6151
- 2. 9635 − 9285
- 3. 2652 + 2715
- 4. 3710 + 3517
- 5. 5676 − 169
- 6. 7862 + 194
Bài 3. Tìm x:
- 1. 235 + x = 505
- 2. x − 344 = 377
- 3. 911 − x = 288
- 4. x − 232 = 588
- 5. 647 − x = 260
- 6. 632 − x = 406
Bài 4. Giải các bài toán sau:
1. Tú có 3 quyển vở. Số quyển vở của Vy gấp 7 lần số quyển vở của Tú. Hỏi Vy có bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
2. Khôi có 7 viên bi. Số viên bi của Dũng gấp 9 lần số viên bi của Khôi. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi?
Bài giải
Bài 5. Điền an hay ang vào chỗ chấm:
- 1. l xóm
- 2. h cây
- 3. b ghế
- 4. cây đ
Bài 6. Điền on hay ong vào chỗ chấm:
- 1. c rau
- 2. hình tr
- 3. nước tr veo
- 4. l nước
Bài 7. Nối mỗi từ ở cột A với từ trái nghĩa ở cột B:
A B 1. mới • • a. khô 2. hèn nhát • • b. lớn 3. ướt • • c. trắng 4. bé • • d. cũ 5. đen • • e. dũng cảm
Đáp án in kèm ở bản Pro. Xem gói Pro
Hỏi đáp
Bài tập cuối tuần lớp 3 gồm những gì?
Mỗi phiếu có 5–6 bài: tính nhẩm, đặt tính hoặc bảng nhân chia, tìm x, toán có lời văn, chính tả hoặc điền vần, nối từ. Làm trong khoảng 30–40 phút.
Phiếu tuần này có giống của bạn cùng lớp không?
Có. Cùng lớp, cùng tuần thì mọi người in ra cùng một phiếu, tiện cho cô giáo giao chung hoặc phụ huynh trao đổi.
Tuần được tính thế nào?
Tuần 1 bắt đầu từ thứ Hai đầu tiên sau ngày khai giảng 5/9; cả năm có 35 tuần. Ba tháng đầu ở mức Dễ, giữa năm mức Vừa, cuối năm mức Khó.